Chuyển tới nội dung
Home » News » Economics » Định giá » ĐỊNH GIÁ nhà hẻm 158/ Phan Anh, 5×15 m, Tân Phú.

ĐỊNH GIÁ nhà hẻm 158/ Phan Anh, 5×15 m, Tân Phú.

💰ĐỊNH GIÁ nhà hẻm 158/ Phan Anh, 5×15 m, Tân Phú.
💲 Giá kỳ vọng: 10,900,000,000 ₫
💱Tổng giá trị = 6,12 (Đất cơ sở) + 1,55 (Xây dựng 4 tầng) + 0,55 (Ngang 5m) + 0,65 (Phân lô & Công viên) + 0,45 (Hướng ĐN & Quy hoạch) – 0,15 (Chỉ giới quy hoạch hẻm) = 9,17 tỷ VNĐ
✅ Diện tích: 72 m²
✅ Kích thước: 5×15 m
✅ Kết cấu: Nhà 4 tầng, BTCT
✅ Vị trí: Hẻm đường Phan Anh, phường Tân Thới Hòa, Quận Tân Phú.
1. Dữ liệu thuộc tính của tài sản
• Vị trí: Hẻm 158/ đường Phan Anh, Phường Tân Thới Hòa, Quận Tân Phú, TP.HCM (vị trí khu phân lô đồng bộ, giáp ranh trực tiếp Quận 6 và Quận Bình Tân, kết nối nhanh Hòa Bình, Tô Hiệu, Lũy Bán Bích).
• Đặc tính hạ tầng trước nhà: Thực tế đường nhựa rộng 6,5m xe ô tô tránh nhau thoải mái, khu dân cư phân lô cao tầng văn minh, không khí trong lành; trích lục quy hoạch ghi nhận lộ giới hẻm 4,5m; hướng Đông Nam (đón gió mát quanh năm, phong thủy thịnh vượng).
• Cảnh quan & Môi trường: Nằm ngay sát cạnh công viên cây xanh, không gian sống xanh mát, sạch sẽ, yên tĩnh.
• Diện tích đất công nhận: 72 m² (kích thước chuẩn 5m x 15m vuông vắn khổ A4).
• Kích thước khuôn đất: Ngang 5m x Dài 15m (tỷ lệ vàng cho nhà phố liền kề, tối ưu thiết kế gara ô tô và công năng nội thất).
• Kết cấu xây dựng: Nhà 4 tầng bê tông cốt thép kiên cố (1 trệt, 3 lầu BTCT).
• Công năng sử dụng: Gara ô tô trong nhà, phòng khách, bếp, 3 phòng ngủ master cao cấp khép kín, phòng thờ, sân thượng trước sau.
• Tổng diện tích sàn xây dựng ước tính (GFA): Khoảng 230 – 245 m² sàn.
• Quy hoạch & Pháp lý: Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang (tầng cao quy hoạch 1 – 8 tầng), sổ hồng riêng hoàn công đầy đủ; hiện trạng sổ đang thế chấp ngân hàng vay 9,6 tỷ VNĐ (ngân hàng định giá 12 tỷ VNĐ); giá chào bán ban đầu 11 tỷ VNĐ, giảm còn 10,9 tỷ VNĐ.
• Dòng tiền khai thác: 20 – 24 triệu VNĐ/tháng (240 – 288 triệu VNĐ/năm) cho thuê nguyên căn làm văn phòng công ty, kinh doanh online hoặc ở gia đình.
2. Định lượng từng thuộc tính theo mô hình Hedonic
• Giá trị đất nền cơ sở theo vị trí (P_land): 6,12 tỷ VNĐ
o Đơn giá đất nền giao dịch tại khu vực hẻm ô tô 6m – 7m đường Phan Anh, Phường Tân Thới Hòa hiện dao động phổ biến từ 80 – 90 triệu VNĐ/m².
o Áp dụng mức đơn giá cơ sở 85 triệu VNĐ/m² trên diện tích đất công nhận 72 m²: 72 m² x 85.000.000 VNĐ = 6,12 tỷ VNĐ.
• Giá trị công trình xây dựng 4 tầng BTCT hoàn nhập (P_structure): 1,55 tỷ VNĐ
o Tòa nhà 4 tầng BTCT kiên cố (trệt, 3 lầu), hoàn công đầy đủ, hoàn thiện 3 phòng master có gara ô tô riêng, diện tích sàn sử dụng khoảng 235 m². Suất vốn đầu tư hoàn thiện nhà phố kiên cố khu phân lô khoảng 8,0 triệu VNĐ/m² sàn.
o Tỷ lệ chất lượng công trình còn lại theo khấu hao sử dụng ước đạt 82%: 235 m² x 8.000.000 VNĐ/m² x 82% = 1,541 tỷ VNĐ (làm tròn 1,55 tỷ VNĐ).
• Thặng dư bề ngang chuẩn đẹp 5m (Delta_width): 0,55 tỷ VNĐ
o Chiều ngang 5m là thông số lý tưởng vượt trội so với chuẩn 4m thông thường, cho phép đưa ô tô 7 chỗ vào gara gọn gàng mà vẫn còn lối đi lại cho xe máy, không gian phòng khách và phòng ngủ master cực kỳ thoáng đãng (thặng dư đóng góp thêm khoảng 9% giá trị đất nền).
• Thặng dư khu phân lô đồng bộ & Sát cạnh công viên (Delta_neighborhood): 0,65 tỷ VNĐ
o Nhà nằm trong ô bàn cờ quy hoạch chuẩn chỉnh, hạ tầng ngầm, khu dân trí cao và liền kề mảng xanh công viên; mang lại môi trường sống chất lượng cao, an ninh và nâng tầm giá trị thanh khoản cho bất động sản.
• Thặng dư hướng Đông Nam & Tiềm năng quy hoạch 8 tầng (Delta_orientation_zoning): 0,45 tỷ VNĐ
o Hướng chính Đông Nam đón trọn gió tự nhiên mát mẻ, sinh khí dồi dào; kết hợp quy hoạch đất ở hiện hữu chỉnh trang cho phép xây dựng tối đa đến 8 tầng, bảo chứng trọn vẹn tiềm năng tăng trưởng vốn dài hạn.
• Chiết giảm chỉ giới quy hoạch hẻm 4,5m (Discount_alley): – 0,15 tỷ VNĐ
o Mặc dù lòng đường nhựa thực tế rộng 6,5m, trích lục quy hoạch ghi nhận lộ giới hẻm 4,5m, tạo tâm lý thận trọng nhẹ cho người mua khi đối chiếu văn bản quy hoạch hạ tầng: chiết giảm khoảng 2,5% giá trị đất nền.
3. Tổng hợp kết quả định giá
Tổng giá trị = 6,12 (Đất cơ sở) + 1,55 (Xây dựng 4 tầng) + 0,55 (Ngang 5m) + 0,65 (Phân lô & Công viên) + 0,45 (Hướng ĐN & Quy hoạch) – 0,15 (Chỉ giới quy hoạch hẻm) = 9,17 tỷ VNĐ
4. Khung giá khuyến nghị trên thị trường thực tế
• Khoảng giá thị trường hợp lý (Fair Market Value): 9,8 – 10,5 tỷ VNĐ (tương đương khoảng 136 – 145 triệu VNĐ/m² đất tính tổng thể cả căn nhà 4 tầng BTCT hoàn thiện kiên cố, ngang 5m trong khu phân lô đồng bộ đường nhựa 6,5m).
• Vùng giá thanh khoản nhanh (bán gấp thu tiền mặt): 9,2 – 9,6 tỷ VNĐ (vùng giá để các nhà đầu tư hoặc khách mua ở thực tìm nhà phân lô ô tô tránh chốt cọc lập tức).
• Đánh giá mức giá chủ nhà đang chào bán (10,9 tỷ VNĐ):
o Mức giá chào bán 10,9 tỷ VNĐ (đã hạ từ 11 tỷ VNĐ) chỉ nhỉnh hơn nhẹ khoảng 4% – 6% so với biên giá trị hợp lý, hoàn toàn phù hợp với mặt bằng thị trường đối với nhà ngang 5m có gara ô tô sát công viên.
o Dữ liệu tài sản cho thấy ngân hàng đã định giá 12 tỷ VNĐ và cho vay 9,6 tỷ VNĐ. Điều này đồng nghĩa mức giá bán 10,9 tỷ VNĐ hiện tại đang thấp hơn mức định giá của ngân hàng. Vì chủ nhà đang gánh khoản nợ vay 9,6 tỷ VNĐ cần tất toán sớm, bên mua có lợi thế thương lượng rất lớn để ép giá về vùng 10,0 – 10,3 tỷ VNĐ — mức giá quá an toàn để sở hữu một bất động sản an cư lâu dài và giữ tiền vững chắc.