Chuyển tới nội dung
Home » News » Tin tức sự kiện » Hệ phương trình

Hệ phương trình

1.6. Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

  • a) {xy=33x4y=2\begin{cases} x – y = 3 \\ 3x – 4y = 2 \end{cases}
  • b) {7x3y=134x+y=2\begin{cases} 7x – 3y = 13 \\ 4x + y = 2 \end{cases}
  • c) {0,5x1,5y=1x+3y=2\begin{cases} 0,5x – 1,5y = 1 \\ -x + 3y = 2 \end{cases}

1.6. Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

  • a) {xy=33x4y=2 \begin{cases} x – y = 3 \\ 3x – 4y = 2 \end{cases}
  • b) {7x3y=134x+y=2\begin{cases} 7x – 3y = 13 \\ 4x + y = 2 \end{cases}
  • c) {0,5x1,5y=1x+3y=2\begin{cases} 0,5x – 1,5y = 1 \\ -x + 3y = 2 \end{cases}

Quy trình giải bằng phương pháp thế:

  1. Rút: Từ một phương trình, biểu diễn một ẩn theo ẩn còn lại (ưu tiên ẩn có hệ số là 1 hoặc -1).
  2. Thế: Thay biểu thức vừa rút vào phương trình kia để thu được phương trình bậc nhất một ẩn.
  3. Giải: Giải phương trình một ẩn đó.
  4. Kết luận: Tìm ẩn còn lại và kết luận nghiệm duy nhất, vô nghiệm hoặc vô số nghiệm.

Câu a:

  • Rút x=y+3x = y + 3 từ phương trình đầu.
  • Thế vào phương trình sau: 3(y+3)4y=23y+94y=2y=7y=7.3(y + 3) – 4y = 2 \Rightarrow 3y + 9 – 4y = 2 \Rightarrow -y = -7 \Rightarrow y = 7.
  • Suy ra x=7+3=10.x = 7 + 3 = 10.
  • Nghiệm: (10;7).(10; 7).

Câu b:

  • Rút y=24xy = 2 – 4x từ phương trình thứ hai.
  • Thế vào phương trình đầu: 7x3(24x)=137x6+12x=1319x=19x=1.7x – 3(2 – 4x) = 13 \Rightarrow 7x – 6 + 12x = 13 \Rightarrow 19x = 19 \Rightarrow x = 1.
  • Suy ra y=24(1)=2.y = 2 – 4(1) = -2.

Câu c:

  • Rút x=3y2x = 3y – 2 từ phương trình thứ hai.
  • Thế vào phương trình đầu: 0,5(3y2)1,5y=11,5y11,5y=11=10,5(3y – 2) – 1,5y = 1 \Rightarrow 1,5y – 1 – 1,5y = 1 \Rightarrow -1 = 1
  • Kết luận: Hệ phương trình vô nghiệm.

Home
TT Sài Gòn
Đất
Tân Phú