Chuyển động của một vật có phương trình , ở đó s tính bằng centimét và thời gian t tính bằng giây. Tại các thời điểm vận tốc bằng 0, giá trị tuyệt đối của gia tốc của vật gần với giá trị nào sau đây nhất?
- A.
- B.
- C.
- D.
Công thức đạo hàm:
Phương pháp giải:
- Tính đạo hàm bậc nhất s'(t) để tìm biểu thức vận tốc v(t).
- Cho v(t) = 0 để xác định trạng thái của vật (khi đó hàm \cos bằng 0).
- Tính đạo hàm bậc hai s”(t) để tìm biểu thức gia tốc a(t).
- Sử dụng tính chất lượng giác: Nếu \cos u = 0 thì |\sin u| = 1 để tính giá trị tuyệt đối của gia tốc |a(t)|.
Gia sư học tập
Gia sư học tập said
Chào bạn! Rất vui được tiếp tục hỗ trợ bạn trong hành trình chinh phục môn Toán lớp 11. Câu 9.23 này là một ví dụ điển hình về việc kết hợp giữa Đạo hàm và Vật lý (dao động điều hòa).
Dưới đây là lời giải theo yêu cầu của bạn (sử dụng định dạng LaTeX):
1/ Đề bài (Câu 9.23)
Chuyển động của một vật có phương trình s(t) = \sin(0,8\pi t + \frac{\pi}{3}), ở đó s tính bằng centimét và thời gian t tính bằng giây. Tại các thời điểm vận tốc bằng 0, giá trị tuyệt đối của gia tốc của vật gần với giá trị nào sau đây nhất?
- A.
- B.
- C.
- D.
2/ Công thức lý thuyết và Phương pháp giải
Công thức đạo hàm:
- v(t) = s'(t)
- a(t) = v'(t) = s”(t)
- (\sin u)’ = u’ \cdot \cos u
- (\cos u)’ = -u’ \cdot \sin u
Phương pháp giải:
- Tính đạo hàm bậc nhất s'(t) để tìm biểu thức vận tốc v(t).
- Cho v(t) = 0 để xác định trạng thái của vật (khi đó hàm bằng 0).
- Tính đạo hàm bậc hai s”(t) để tìm biểu thức gia tốc a(t).
- Sử dụng tính chất lượng giác: Nếu thì để tính giá trị tuyệt đối của gia tốc |a(t)|.
3/ Kết quả ngắn gọn
Đáp án đúng là: C
Chuyển động của một vật có phương trình, ở đó s tính bằng centimét và thời gian t tính bằng giây. Tại các thời điểm vận tốc bằng
, giá trị tuyệt đối của gia tốc của vật gần với giá trị nào sau đây nhất?
- A.
- B.
Công thức đạo hàm:
Phương pháp giải:
- Tính đạo hàm bậc nhất
để tìm biểu thức vận tốc
.
- Cho
để xác định trạng thái của vật (khi đó hàm
bằng 0).
- Tính đạo hàm bậc hai
để tìm biểu thức gia tốc
.
- Sử dụng tính chất lượng giác: Nếu
thì
để tính giá trị tuyệt đối của gia tốc
.
3/ Kết quả ngắn gọn
Đáp án đúng là: C
Chuyển động của một vật có phương trình, ở đó s tính bằng centimét và thời gian t tính bằng giây. Tại các thời điểm vận tốc bằng
, giá trị tuyệt đối của gia tốc của vật gần với giá trị nào sau đây nhất?
- A.
- B.
Công thức đạo hàm:
Phương pháp giải:
- Tính đạo hàm bậc nhất
để tìm biểu thức vận tốc
.
- Cho
để xác định trạng thái của vật (khi đó hàm
bằng 0).
- Tính đạo hàm bậc hai
để tìm biểu thức gia tốc
.
- Sử dụng tính chất lượng giác: Nếu
thì
để tính giá trị tuyệt đối của gia tốc
.
3/ Kết quả ngắn gọn
Đáp án đúng là: C
Chuyển động của một vật có phương trình . Tại các thời điểm vận tốc bằng 0, giá trị tuyệt đối của gia tốc của vật gần với giá trị nào sau đây nhất?
- A. .
- B. .
- C.
- D.
Để giải bài này, chúng ta cần nhớ ý nghĩa cơ học của đạo hàm:
- Vận tốc là đạo hàm bậc nhất của quãng đường: .
- Gia tốc là đạo hàm bậc nhất của vận tốc (hoặc bậc hai của quãng đường):
- Công thức đạo hàm hàm hợp: và
Phương pháp giải:
- Tính . Tìm các thời điểm mà tại đó
- Tính .
- Thay trạng thái vào biểu thức gia tốc để tìm $|a(t)|$.
- Mẹo nhỏ: Khi thì .
Vận tốc: $v(t) = 0,8\pi \cos(0,8\pi t + \frac{\pi}{3})$.
Vận tốc bằng 0 khi $\cos(0,8\pi t + \frac{\pi}{3}) = 0$.
Gia tốc: $a(t) = -(0,8\pi)^2 \sin(0,8\pi t + \frac{\pi}{3})$.
Khi $\cos(u) = 0$ thì $|\sin(u)| = 1$. Do đó, giá trị tuyệt đối của gia tốc là:
$$|a| = (0,8\pi)^2 \cdot 1 \approx 0,64 \cdot (3,14)^2 \approx 6,3165 \text{ cm/s}^2$$
Vận tốc: $v(t) = 0,8\pi \cos(0,8\pi t + \frac{\pi}{3})$.
Vận tốc bằng 0 khi $\cos(0,8\pi t + \frac{\pi}{3}) = 0$.
Gia tốc: $a(t) = -(0,8\pi)^2 \sin(0,8\pi t + \frac{\pi}{3})$.
Khi $\cos(u) = 0$ thì $|\sin(u)| = 1$. Do đó, giá trị tuyệt đối của gia tốc là:
$$|a| = (0,8\pi)^2 \cdot 1 \approx 0,64 \cdot (3,14)^2 \approx 6,3165 \text{ cm/s}^2$$
Đáp án đúng là: C (Gần với nhất).
- List Item
- List Item
- List Item
Ví dụ 2 – Trang 9 | SGK TOÁN 8 – Tập 2 | Kết nối tri thức
Tử và mẫu của phân thức (x−1)(x+1)(x−1)(x2+x+1)\frac{(x – 1)(x + 1)}{(x – 1)(x^2 + x + 1)} có nhân tử chung là x – 1. Viết phân thức nhận được sau khi chia cả tử và mẫu của phân thức…
Bài 9.43 – Trang 110 | SGK TOÁN 8 – Tập 2 | Kết nối tri thức
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường phân giác AD. Kẻ DE⟂ACDE \perp AC và DF⟂BCDF \perp BC. Chứng minh: a) BDBC=ABAB+AC\frac{BD}{BC} = \frac{AB}{AB + AC}, từ đó suy ra AE=AB⋅ACAB+ACAE = \frac{AB \cdot AC}{AB + AC}. b) ΔDFC∼ΔABC\Delta…
Bài 9.46 – Trang 111 | SGK TOÁN 8 – Tập 2 | Kết nối tri thức
Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường phân giác ADAD. Kẻ DE⟂ACDE \perp AC và DF⟂BCDF \perp BC. Chứng minh:a) BDBC=ABAB+ACva`AE=AB⋅ACAB+AC. \frac{BD}{BC} = \frac{AB}{AB + AC} và AE = \frac{AB \cdot AC}{AB + AC}.b) ΔDFC∼ΔABC. \Delta DFC \sim \Delta…
Bài 9.44 – Trang 111 | SGK TOÁN 8 – Tập 2 | Kết nối tri thức
Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=5cm,AC=4cmAB = 5 cm, AC = 4 cm. Gọi AH,HDAH, HD lần lượt là các đường cao kẻ từ đỉnh AA của tam giác ABC và đỉnh H của tam giác HAB.a)…
Bài 9.35 – Trang 109 | SGK TOÁN 8 – Tập 2 | Kết nối tri thức
Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có đường cao AHAH. Gọi MM và NN lần lượt là trung điểm của ABAB và ACAC. Chứng minh rằng: ΔHBM∼ΔHAN.\Delta HBM \sim \Delta HAN. Lý thuyết áp dụng: Phương pháp giải: Cho…
- List Item
- List Item
- List Item
Cho hàm số f(x)=x2+sin3xf(x) = x^2 + \sin^3 x. Khi đó f′(π2)f'(\frac{\pi}{2}) bằng: Công thức lý thuyết Phương pháp giải: Đáp án đúng là: A

