Chuyển tới nội dung
Home » News » Tin tức sự kiện » Ví dụ 2 – Trang 108 | TOÁN 8 – Tập 2 | Kết nối Tri thức

Ví dụ 2 – Trang 108 | TOÁN 8 – Tập 2 | Kết nối Tri thức

Cho ABC\triangle ABCAB=4 cmAB = 4 \text{ cm}, AC=3 cmAC = 3 \text{ cm}, BC=5 cmBC = 5 \text{ cm}. Kẻ đường cao AH(HBC)AH (H \in BC).
Chứng minh:
a) AB2=BHBC;AC2=CHBCAB^2 = BH \cdot BC; AC^2 = CH \cdot BC
b) AH2=BHCHAH^2 = BH \cdot CH
c) Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của AH,BHAH, BH. Chứng minh ANBCMA.\triangle ANB \sim \triangle CMA.

Lý thuyết trọng tâm:

  • Định lý Pytago đảo: Nếu một tam giác có bình phương một cạnh bằng tổng bình phương hai cạnh kia thì đó là tam giác vuông.
    • Kiểm tra: 42+32=52(16+9=25)ABC4^2 + 3^2 = 5^2 (16 + 9 = 25) \Rightarrow \triangle ABC vuông tại AA.
  • Tam giác đồng dạng (Trường hợp g.g và c.g.c): Đây là chìa khóa để chứng minh các hệ thức.

Phương pháp giải:

  • Câu a, b: Sử dụng các cặp tam giác đồng dạng được tạo bởi đường cao trong tam giác vuông:
    • HBAABC(g.g)\triangle HBA \sim \triangle ABC (g.g)
    • HACABC(g.g)\triangle HAC \sim \triangle ABC (g.g)
    • HBAHAC(g.g)\triangle HBA \sim \triangle HAC (g.g)
  • Câu c: Sử dụng tính chất trung điểm để thiết lập tỉ số cạnh tương ứng và kết hợp với kết quả từ câu b để chứng minh theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.

GIẢI

Home
TT Sài Gòn
Đất
Tân Phú