Tổng giá trị = 14,70 (Đất công nhận) + 1,05 (Nhà 4 tầng) + 3,15 (Mặt tiền kinh doanh) + 0,80 (Hẻm thoáng phía sau) + 0,60 (Sử dụng 11,36 m² lộ giới) – 0,60 (Bề ngang hẹp 3,6m) = 19,70 tỷ VNĐ (làm tròn 19,5 – 20,0 tỷ VNĐ)
Phương trình tổng quát:
Giá trị nhà = Giá trị đất nền công nhận (42 m²) + Giá trị công trình nhà 4 tầng BTCT + Thặng dư mặt tiền kinh doanh sầm uất + Thặng dư hẻm sau nhà + Thặng dư phần diện tích đất lộ giới đang sử dụng (11,36 m²) – Chiết giảm bề ngang hẹp (3,6m)
1. Dữ liệu thuộc tính của tài sản
- Vị trí & Hạ tầng: Mặt tiền đường Nguyễn Duy Dương, Phường 4, Quận 10, TP.HCM (đường rộng 8m, lộ giới quy hoạch, tuyến đường kết nối trực tiếp Ngô Gia Tự, Nguyễn Chí Thanh, Hùng Vương, khu vực mua bán – kinh doanh thiết bị, ẩm thực, dịch vụ cực kỳ nhộn nhịp).
- Diện tích & Kích thước khuôn đất:
- Diện tích thửa đất thực tế: 53,36 m² (kích thước 3,6m x 14,5m).
- Diện tích đất công nhận trên sổ: 42 m² (phần còn lại 11,36 m² nằm trong khoảng lùi lộ giới đường Nguyễn Duy Dương).
- Lợi thế thông thoáng: Có hẻm kỹ thuật/hẻm dân sinh phía sau nhà, giúp nhà có 2 mặt thoáng, đón gió và ánh sáng tự nhiên cho tất cả các phòng.
- Kết cấu & Hiện trạng xây dựng: Nhà 4 tầng bê tông cốt thép (BTCT) kiên cố, gồm 1 trệt, 1 lửng, 2 lầu, sân thượng.
- Bố trí: Phòng khách rộng, bếp, 6 phòng ngủ, 4 WC, ban công.
- Tổng diện tích sàn sử dụng (GFA): Khoảng 180 – 190 m².
- Quy hoạch & Hướng: Hướng Đông Bắc, đất ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang.
- Pháp lý & Giá chào bán: Sổ hồng riêng, công chứng giao dịch ngay; giá chào bán 31 tỷ VNĐ.
2. Định lượng từng thuộc tính theo mô hình Hedonic
- Giá trị đất nền công nhận cơ sở (P_land_legal): 14,70 tỷ VNĐ
- Mặt tiền đường Nguyễn Duy Dương (đoạn Phường 4, Quận 10) có đơn giá đất công nhận giao dịch thực tế hiện dao động từ 330 – 370 triệu VNĐ/m².
- Áp dụng mức đơn giá cơ sở 350 triệu VNĐ/m² trên diện tích đất công nhận 42 m²: 42 m² x 350.000.000 VNĐ = 14,70 tỷ VNĐ.
- Giá trị công trình xây dựng 4 tầng BTCT hoàn nhập (P_structure): 1,05 tỷ VNĐ
- Công trình nhà 4 tầng BTCT kiên cố, quy mô 6 phòng ngủ, tổng diện tích sàn sử dụng ~185 m². Suất vốn đầu tư hoàn thiện nhà phố kinh doanh khu trung tâm khoảng 8,5 triệu VNĐ/m² sàn.
- Tỷ lệ chất lượng công trình còn lại theo khấu hao sử dụng ước đạt 67%: 185 m² x 8.500.000 VNĐ/m² x 67% = 1,053 tỷ VNĐ (làm tròn 1,05 tỷ VNĐ).
- Thặng dư vị thế mặt tiền kinh doanh nhộn nhịp (Delta_commercial): 3,15 tỷ VNĐ
- Trục Nguyễn Duy Dương Quận 10 có hiệu suất thương mại cao, dễ dàng cho thuê nguyên căn làm phòng khám, shop, văn phòng hoặc tự kinh doanh đa ngành nghề với dòng tiền thu nhập tốt (thặng dư đóng góp khoảng 21% giá trị đất nền).
- Thặng dư hẻm sau nhà thông thoáng (Delta_rear_alley): 0,80 tỷ VNĐ
- Mặt hẻm phía sau giúp căn nhà có kết cấu 2 mặt thoáng. Bất động sản mặt tiền có hẻm sau luôn được thị trường đánh giá cao hơn từ 5% – 7% so với nhà bị kẹp hông/bị bít hậu.
- Thặng dư giá trị sử dụng phần đất lộ giới 11,36 m² (Delta_encroachment): 0,60 tỷ VNĐ
- Phần diện tích 11,36 m² trước nhà thuộc lộ giới đường 8m nhưng thực tế đang được sử dụng trọn vẹn làm vỉa hè/sân để xe kinh doanh tầng trệt. Tính bằng ~15% đơn giá đất công nhận: 11,36 m² x 350 triệu VNĐ/m² x 15% = 0,60 tỷ VNĐ.
- Chiết giảm do bề ngang nhà hẹp 3,6m (Discount_width): – 0,60 tỷ VNĐ
- Bề ngang 3,6m hơi hạn chế đối với một căn nhà mặt tiền kinh doanh tại Quận 10 (mặt tiền kinh doanh tiêu chuẩn thường từ 4,0m trở lên), làm giảm độ bề thế của mặt bằng thương mại.
3. Tổng hợp kết quả định giá
Tổng giá trị = 14,70 (Đất công nhận) + 1,05 (Nhà 4 tầng) + 3,15 (Mặt tiền kinh doanh) + 0,80 (Hẻm thoáng phía sau) + 0,60 (Sử dụng 11,36 m² lộ giới) – 0,60 (Bề ngang hẹp 3,6m) = 19,70 tỷ VNĐ (làm tròn 19,5 – 20,0 tỷ VNĐ)
4. Khung giá khuyến nghị trên thị trường thực tế
- Khoảng giá thị trường hợp lý (Fair Market Value): 19,5 – 20,5 tỷ VNĐ (tương đương khoảng 464 – 488 triệu VNĐ/m² tính theo diện tích đất công nhận 42 m², hoặc ~365 – 384 triệu VNĐ/m² tính theo diện tích thực tế 53,36 m², đã bao gồm nhà 4 tầng 6PN và lợi thế 2 mặt tiền trước – sau).
- Vùng giá thanh khoản nhanh (bán gấp thu tiền mặt): 18,0 – 18,8 tỷ VNĐ.
- Đánh giá mức giá chủ nhà đang chào bán (31 tỷ VNĐ):
- Mức giá chào bán 31 tỷ VNĐ (tương đương ~738 triệu VNĐ/m² đất công nhận hoặc ~581 triệu VNĐ/m² đất thực tế) đang cao hơn đáng kể so với giá trị định giá thị trường thực tế (chênh lệch khoảng 50% – 55%, tương đương 10,5 – 11,5 tỷ VNĐ).
- Ngay cả khi tính giá theo các tuyến đường mặt tiền lớn sầm uất nhất Quận 10 như 3 Tháng 2 hay Lý Thường Kiệt, đơn giá cũng khó đạt ngưỡng 730 triệu VNĐ/m² cho một căn nhà có bề ngang 3,6m.
- Đối với nhà đầu tư hoặc người mua sử dụng thực tế, mức giá đàm phán hợp lý cho tài sản này chỉ nên dao động trong vùng 20 – 21 tỷ VNĐ.

![[Định Giá] Mặt tiền Bàn Cờ, 3.1×11.5 m, Quận 3](https://kinhtebatdongsan.com/wp-content/uploads/2026/08/53-Ban-Co-611x570.jpg)
![[Định Giá] Mặt tiền Nguyễn Phi Khanh, 4.1×8.5 m, Quận 1](https://kinhtebatdongsan.com/wp-content/uploads/2026/09/126-Nguyen-Phi-Khanh-701x570.jpg)
![[Định Giá] Mặt tiền Phan Tôn, 4×14 m, Quận 1](https://kinhtebatdongsan.com/wp-content/uploads/2026/09/15-Phan-Ton-655x570.jpg)
![[Định Giá] Nhà mặt tiền Bà Hạt, 3.1×13 m, Quận 10](https://kinhtebatdongsan.com/wp-content/uploads/2026/09/537-Ba-Hat-638x570.jpg)

