Cho tam giác vuông tại có đường cao . Gọi và lần lượt là trung điểm của và . Chứng minh rằng:
Lý thuyết áp dụng:
- Hệ quả tam giác đồng dạng: Trong tam giác vuông, đường cao hạ từ đỉnh góc vuông tạo ra hai tam giác nhỏ đồng dạng với nhau:
- Trường hợp đồng dạng Cạnh – Góc – Cạnh (c.g.c): Hai tam giác đồng dạng nếu có một góc bằng nhau và các cạnh tạo nên góc đó tỉ lệ với nhau.
- Tính chất trung điểm:
Phương pháp giải:
- Chứng minh (g.g) để lấy tỉ số đồng dạng và cặp góc tương ứng bằng nhau.
- Sử dụng giả thiết trung điểm để chuyển đổi tỉ số cạnh
- Kết luận hai tam giác cần tìm đồng dạng theo trường hợp c.g.c.
- Hệ quả tam giác đồng dạng: Trong tam giác vuông, đường cao hạ từ đỉnh góc vuông tạo ra hai tam giác nhỏ đồng dạng với nhau:
- Trường hợp đồng dạng Cạnh – Góc – Cạnh (c.g.c): Hai tam giác đồng dạng nếu có một góc bằng nhau và các cạnh tạo nên góc đó tỉ lệ với nhau.
- Tính chất trung điểm:
Cho tam giác vuông tại
có đường cao
. Gọi
và
lần lượt là trung điểm của
và
.
Chứng minh rằng:
Cho tam giác vuông tại
có đường cao
. Gọi
và
lần lượt là trung điểm của
và
.
Chứng minh rằng:
Cho tam giác vuông tại có đường cao AH. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Chứng minh rằng: \Delta HBM \sim \Delta HAN.
Lý thuyết áp dụng:
- Hệ quả tam giác đồng dạng: Trong tam giác vuông, đường cao hạ từ đỉnh góc vuông tạo ra hai tam giác nhỏ đồng dạng với nhau: \Delta HBA \sim \Delta HAC.
- Trường hợp đồng dạng Cạnh – Góc – Cạnh (c.g.c): Hai tam giác đồng dạng nếu có một góc bằng nhau và các cạnh tạo nên góc đó tỉ lệ với nhau.
- Tính chất trung điểm: M \in AB \Rightarrow BM = \frac{1}{2}AB; N \in AC \Rightarrow AN = \frac{1}{2}AC.
Phương pháp giải:
- Chứng minh \Delta HBA \sim \Delta HAC (g.g) để lấy tỉ số đồng dạng và cặp góc tương ứng bằng nhau.
- Sử dụng giả thiết trung điểm để chuyển đổi tỉ số cạnh thành .
- Kết luận hai tam giác cần tìm đồng dạng theo trường hợp c.g.c.
