Chuyển tới nội dung
Home » News » Tin tức sự kiện » Bài 9.43 – Trang 110 | SGK TOÁN 8 – Tập 2 | Kết nối tri thức

Bài 9.43 – Trang 110 | SGK TOÁN 8 – Tập 2 | Kết nối tri thức

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường phân giác AD. Kẻ DEACDE \perp ACDFBCDF \perp BC. Chứng minh:


a) BDBC=ABAB+AC\frac{BD}{BC} = \frac{AB}{AB + AC}, từ đó suy ra AE=ABACAB+ACAE = \frac{AB \cdot AC}{AB + AC}.


b) ΔDFCΔABC\Delta DFC \sim \Delta ABC.


c) DF=DBDF = DB.


Công thức, lý thuyết và phương pháp giải

  • Tính chất đường phân giác: DBDC=ABAC.\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC}.
  • Tính chất tỉ lệ thức: ab=cdaa+b=cc+d.\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \Rightarrow \frac{a}{a+b} = \frac{c}{c+d}.
  • Phương pháp: Sử dụng định lý Thales cho các đoạn song song (DE // AB) và xét các cặp góc bằng nhau để chứng minh tam giác đồng dạng.
MN=12BCΔGMN ΔGBCMN=\frac{1}{2}BC \Delta GMN\ \sim\Delta GBC

Cho tam giác ABC vuông tại AA

Kẻ DEACDE \perp ACDFBCDF \perp BC.

Chứng minh:

a) BDBC=ABAB+AC\frac{BD}{BC} = \frac{AB}{AB + AC}

Từ

BDDC=ABACBDBD+DC=ABAB+ACBDBC=ABAB+AC.\frac{BD}{DC} = \frac{AB}{AC} \Rightarrow \frac{BD}{BD + DC} = \frac{AB}{AB + AC} \Rightarrow \frac{BD}{BC} = \frac{AB}{AB + AC}.

DE//ABAEAC=BDBC=ABAB+ACAE=ABACAB+AC.DE // AB \Rightarrow \frac{AE}{AC} = \frac{BD}{BC} = \frac{AB}{AB + AC} \Rightarrow AE = \frac{AB \cdot AC}{AB + AC}.

Home
TT Sài Gòn
Đất
Tân Phú