Chuyển tới nội dung

Thinking like an Economist – Tư duy như một Nhà Kinh Tế Học

Every field of study has its own language and its own way of thinking. Mathematicians talk about axioms, integrals, and vector spaces, … Economics is no different. Supply, demand, elasticity, comparative advantage, consumer surplus, deadweight loss – these terms are part of the economist’s language, …

Mỗi lĩnh vực nghiên cứu đều có ngôn ngữ và cách thức tư duy riêng. Các nhà toán học nói về tiên đề, tích phân và không gian vectơ, … Kinh tế học cũng không khác. Cung, cầu, độ co giãn, lợi thế so sánh, thặng dư tiêu dùng, tổn thất trọng lượng – những thuật ngữ này là một phần trong ngôn ngữ của nhà kinh tế học, …

PRINCIPLES OF ECONOMICS Nguyên Lý Kinh Tế Học

The fundamental lessons about individual decisionmaking are that people face tradeoffs among alternative goals, that the cost of any action is measured in terms of forgone opportunities, that rational people make decisions by comparing marginal costs and marginal benefits, and that people change their behavior in response to the incentives they face.

The fundamental lessons about interactions among people are that trade can be mutually beneficial, that markets are usually a good way of coordinating trade among people, and that the government can potentially improve market outcomes if there is some market failure or if the market outcome is inequitable.

The fundamental lessons about the economy as a whole are that productivity is the ultimate source of living standards, that money growth is the ultimate source of inflation, and that society faces a short-run tradeoff between inflation and unemployment.

Những bài học căn bản về ra quyết định cá nhân là: con người đối mặt với sự đánh đổi giữa các mục tiêu khác nhau, chi phí của bất kỳ hành động nào cũng được tính bằng những cơ hội bị bỏ qua, con người duy lý đưa ra quyết định dựa trên sự so sánh giữa chi phí và ích lợi cận biên, và cuối cùng là con người thay đổi hành vi để đáp lại các kích thích mà họ phải đối mặt.

Những bài học căn bản về sự tác động qua lại giữa con người với nhau là: thương mại (tức trao đổi) có thể đem lại ích lợi cho cả hai bên, thị trường thường là cách thức tốt phối hợp trao đổi buôn bán giữa mọi người, và chính phủ có thể cải thiện các kết cục thị trường khi một thất bại thị trường nào đó tồn tại hay khi kết cục thị trường không công bằng.

Những bài học căn bản về nền kinh tế với tư cách một tổng thể là: năng suất là nguồn gốc cuối cùng của mức sống, sự gia tăng lượng tiền là nguyên nhân cuối cùng của lạm phát và xã hội đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp.

Scarcity means that society has limited resources and therefore cannot produce all the goods and services people wish to have.

Khan hiếm có nghĩa là xã hội có các nguồn lực hạn chế và vì thế không thể sản xuất mọi hàng hóa và dịch vụ mà mọi người mong muốn.

Economics is the study of how society manages its scarce resources.

Kinh tế học là môn học nghiên cứu cách thức xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm.

Efficiency means that society is getting the most it can from its scarce resources.

Hiệu quả có nghĩa là xã hội thu được kết quả cao nhất từ các nguồn lực khan hiếm của mình.

Equity means that the benefits of those resources are distributed fairly among society’s members.

Công bằng hàm ý ích lợi thu được từ các nguồn lực khan hiếm đó được phân phối công bằng giữa các thành viên của xã hội.

The opportunity cost of an item is what you give up to get that item.

Chi phí cơ hội của một thứ là cái mà bạn từ bỏ để có được nó.

Economists use the term marginal changes to describe small incremental adjustments to an existing plan of action.

Các nhà kinh tế sử dụng thuật ngữ những thay đổi cận biên để chỉ những điều chỉnh gia tăng nhỏ so với kế hoạch hành động hiện tại.

An economy that allocates resources through the decentralized decisions of many firms and households as they interact in markets for goods and services.

Một nền kinh tế phân bổ nguồn lực thông qua các quyết định phi tập trung của nhiều công ty và hộ gia đình khi họ tương tác trên thị trường hàng hóa và dịch vụ. Trong nền kinh tế thị trường, quyết định của các nhà làm kế hoạch trung ương được thay thế bằng quyết định của hàng triệu doanh nghiệp và hộ gia đình.

Economists use the term market failure to refer to a situation in which the market on its own fails to allocate resources efficiently.

Các nhà kinh tế học sử dụng thuật ngữ thất bại thị trường để chỉ tình huống mà thị trường tự nó thất bại trong việc phân bổ nguồn lực có hiệu quả.

An externality is the impact of one person’s actions on the well-being of a bystander.

Ảnh hưởng ngoại hiện là ảnh hưởng do hành động của một người tạo ra đối với phúc lợi của người ngoài cuộc

Market power refers to the ability of a single person (or small group of people) to unduly influence market prices.

Sức mạnh thị trường chỉ khả năng của một người duy nhất (hay nhóm người) có ảnh hưởng đáng kể lên giá cả thị trường.

The amount of goods and services produced from each hour of a worker’s time.

Số lượng hàng hóa được làm ra trong một giờ lao động của một công nhân.

An increase in the overall level of prices in the economy.

Sự gia tăng của mức giá chung trong nền kinh tế.