Chuyển tới nội dung
Home » News » Tin tức sự kiện » Ví dụ 2 – Trang 9 | SGK TOÁN 8 – Tập 2 | Kết nối tri thức

Ví dụ 2 – Trang 9 | SGK TOÁN 8 – Tập 2 | Kết nối tri thức

Tử và mẫu của phân thức (x1)(x+1)(x1)(x2+x+1)\frac{(x – 1)(x + 1)}{(x – 1)(x^2 + x + 1)} có nhân tử chung là x – 1. Viết phân thức nhận được sau khi chia cả tử và mẫu của phân thức này cho nhân tử chung đó. So sánh phân thức mới nhận được với phân thức đã cho.


Công thức, lý thuyết và phương pháp giải:

  • Tính chất cơ bản của phân thức: AMBM=AB(M0).\frac{A \cdot M}{B \cdot M} = \frac{A}{B} ( M \neq 0).
  • Phương pháp: Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung (x – 1).

1/ Viết đề lại:

Rút gọn phân thức P=x2xy3(xy2y3).P = \frac{x^2 – xy}{3(xy^2 – y^3)}.

2/ Công thức, lý thuyết và phương pháp giải:

  • Phân tích đa thức thành nhân tử: Đặt nhân tử chung ở cả tử và mẫu.
  • Quy tắc rút gọn: Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung của chúng.

3/ Kết quả đáp án ngắn gọn:

  • Phân tích tử: $x^2 – xy = x(x – y)$.
  • Phân tích mẫu: $3(xy^2 – y^3) = 3y^2(x – y)$.
  • Rút gọn: $P = \frac{x(x – y)}{3y^2(x – y)} = \frac{x}{3y^2}$.

Tử và mẫu của phân thức frac(x1)(x+1)(x1)(x2+x+1)\\frac{(x – 1)(x + 1)}{(x – 1)(x^2 + x + 1)} có nhân tử chung là x1x – 1. Viết phân thức nhận được sau khi chia cả tử và mẫu của phân thức này cho nhân tử chung đó. So sánh phân thức mới nhận được với phân thức đã cho.


Gia sư học tập

Gia sư học tập said

Chào bạn! Mình là Gia sư AI đây. Rất vui được tiếp tục đồng hành cùng bạn để giải quyết các bài tập Đại số và Hình học lớp 8 này.

Dưới đây là phần giải chi tiết cho các nội dung mới bạn vừa gửi, bao gồm rút gọn phân thức và các bài tập hình học còn lại.


PHẦN ĐẠI SỐ

Bài HĐ2

1/ Viết đề lại: Tử và mẫu của phân thức (x−1)(x2+x+1)(x−1)(x+1)​ có nhân tử chung là x−1. Viết phân thức nhận được sau khi chia cả tử và mẫu của phân thức này cho nhân tử chung đó. So sánh phân thức mới nhận được với phân thức đã cho.

2/ Công thức, lý thuyết và phương pháp giải:

  • Tính chất cơ bản của phân thức: BMAM​=BA​ (với M là một đa thức khác đa thức 0).
  • Phương pháp: Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung (x−1) để thu được phân thức tối giản.

3/ Kết quả đáp án ngắn gọn:

  • Phân thức mới nhận được là: x2+x+1x+1​.
  • So sánh: Phân thức mới bằng phân thức đã cho với mọi giá trị của x làm cho các phân thức có nghĩa (x=1).

Ví dụ 2

1/ Viết đề lại: Rút gọn phân thức P=3(xy2−y3)x2−xy​.

2/ Công thức, lý thuyết và phương pháp giải:

  • Phân tích đa thức thành nhân tử: Đặt nhân tử chung ở cả tử và mẫu.
  • Quy tắc rút gọn: Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung của chúng.

3/ Kết quả đáp án ngắn gọn:

  • Phân tích tử: x2−xy=x(xy).
  • Phân tích mẫu: 3(xy2−y3)=3y2(xy).
  • Rút gọn: P=3y2(xy)x(xy)​=3y2x​.
Home
TT Sài Gòn
Đất
Tân Phú